MỤC LỤC TINH HOA KINH LUẬN NGUYÊN THỦY
(Dựa theo video trên kênh Thiền Chỉ Quán Paris)
(Cập nhật đến bài 66)
Tiêu đề | Bài LCX |
Duyên hệ |
|
1. Tiền sanh duyên | 02 (13:12 – 18:34) 03 (03:39 – 08:54) 06 (15:15 – 15:35) 07 (17:54 – 20:54) |
2. Hậu sanh duyên | 02 (15:27 – 18:34) 03 (03:39 – 08:54) 06 (15:28 – 15:35) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
3. Câu sanh duyên | 02 (17:15 – 18:34) 03 (03:39 – 08:54) 06 (15:29 – 15:35) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
4. Vô gián duyên | 03 (54:05 – 56:25) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
5. Hiện hữu duyên | 03 (56:26 – 1:01:02) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
6. Vô hữu duyên | 03 (56:26 – 1:01:02) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
7. Thiền duyên: 7 chi thiền | 04 (20:28 – 28:06) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
8. Đạo duyên | 04 (31:10 – 33:55) 07 (17:54 – 20:54) 08 (02:58 – 06:19) |
9. Nghiệp duyên | 04 (33:56 – 41:34) 05 (14:33 – 27:45) 08 (02:58 – 06:19) |
10. Quả duyên | 05 (27:45 – 40:58) 08 (02:58 – 06:19) |
11. Vật thực duyên: | 04 (1:52:00 – 1:52:47) 05 (1:10:55 – 1:28:25) 07 (17:54 – 20:54 08 (02:58 – 06:19) |
12. Thường cận Y duyên | 06 (15:45 – 24:35) 07 (17:54 – 20:54) |
13. Ly khứ duyên | 06 (24:36 – 33:29) |
14. Bất ly duyên | 06 (33:30 – 37:14) |
15. Trưởng duyên | 07 (20:55 – 34:51) |
16. Tương ưng duyên | 07 (39:30 – 46:35) |
17. Bất tương ưng duyên | 07 (39:30 – 46:35) |
18. Dị thục Quả duyên | 08 (06:20 – 20:18) |
19. Hỗ tương duyên | 08 (20:19 – 25:39) |
20. Nhân duyên | 12 (27:11 – 30:25) |
21. Cảnh duyên | 12 (30:26 – 57:20) |
22. Y chỉ duyên | 12 (33:03 – 57:20) |
23. Trùng dụng duyên | 12 (54:33 – 57:20) |
24. Quyền duyên | 13 (36:26 – 2:18:27) |
52 Tâm sở |
|
Định nghĩa Tâm sở Tâm sở Tầm, Tứ | 03 (1:02:35 – 1:08:05) |
Tâm sở Tư | 02 (2:19 – 4:15) 04 (33:57 – 37:36) |
Sự khác nhau giữa Tâm sở Tư và Tâm sở Tác ý | 04 (28:15 – 30:00) |
Bảng tổng kết 52 Tâm sở | 46 (53:46 – 56:18) |
13 Tâm sở Tợ tha: |
|
• 7 Tâm sở Biến hành: (Xúc, Tác ý, Thọ, Tưởng, Tư, Nhất hành, Mạng quyền) | 15 (29:50 – 2:11:34) |
• 6 Tâm sở Biệt cảnh: (Tầm, Tứ, Thắng giải, Cần, Hỷ, Dục) | 16 (36:46 – 2:04:00) 19 (59:50 – 1:01:41) |
14 Tâm sở Bất thiện |
|
• 4 Tâm sở Bất thiện Biến hành | 19 (59:40 – 1:42:48) |
• 10 Tâm sở Bất thiện Biệt cảnh: chia làm 3 nhóm: |
|
1. Nhóm Tham phần: | 21 (2:02:00 – 2:21:18) 22 (59:52 – 1:43:30) |
2. Nhóm Sân phần: | 22 (1:43:38 – 2:15:57) 25 (1:52:01 – 2:25:55) |
3. Nhóm Trì trệ và Do dự (Hôn trầm, Thụy miên, Nghi) | 26 (1:46:04 – 2:32:26) |
25 Tâm sở Tịnh hảo |
|
19 Tâm sở Tịnh hảo Biến hành: |
|
• Tâm sở Tín | 30 (1:25:01 – 1:59:54 ) |
• Tâm sở Niệm: – 17 Yếu tố để phát sanh Tâm sở Niệm (bài 31) – 4 Nhân trợ để tu Niệm giác chi (bài 31) | 30 (2:00:00 – 2:24:30) 31 (35:16 – 1:41:12) |
• Tâm sở Tàm | 31 (1:41:13 – 1:51:27) |
• Tâm sở Úy | 31 (1:51:28 – 2:01:03) |
• Tâm sở Vô tham | 35 (1:16:00 – 1:32:39) |
• Tâm sở Vô sân | 35 (1:32:40 – 1:51:46) |
• Tâm sở Trung hòa | 35 (1:51:47 – 2:14:38) |
• Tâm sở Tịnh tâm và Tịnh thân | 37 (1:50:58 – 2:23:12) |
• Tâm sở Khinh tâm và Khinh thân | 39 (1:51:31 – 2:04:38) |
• Tâm sở Nhu tâm và Nhu thân | 39 (2:04:39 – 2:13:49) |
• Tâm sở Thích tâm và Thích thân | 40 (1:58:15 – 2:15:50) |
• Tâm sở Thuần tâm và Thuần thân | 41 (1:51:07 – 2:03:27) |
• Tâm sở Chánh tâm và Chánh thân | 41 (2:03:30 – 2:16:56) |
6 Tâm sở Tịnh hảo Biệt cảnh: chia ra 3 phần |
|
• 3 Tâm sở Tịnh hảo Giới phần: – Chánh ngữ – Chánh nghiệp – Chánh mạng: | 42 (2:00:02 – 2:23:20) |
• 2 Tâm sở Tịnh hảo Vô lượng phần: – Bi – Tùy hỷ – Tâm sở Xả | 43 (1:36:22 – 2:27:35) |
• 1 Tâm sở Tịnh hảo Trí quyền: Trí tuệ – Tâm sở Trí quyền có 3: Trí văn, trí tư, trí tu. – Bốn nhân để trợ sanh bất tương ưng trí (Bốn điều khiến mình không sinh được trí) – 10 Ba-la-mật của Nam truyền | 44 (1:51:52 – 2:28:45) |
• Tâm sở Tịnh hảo Trí quyền: – 40 Nhân trợ sanh trí: + 4 Nhân Trợ Cho Tương Ưng Trí: (1-4) + 8 Nhân Tỉnh Trí: (5-12) + 4 Nhân Trợ Tạo Trí: (13-16) + 9 Nghiệp Trí: (17-25) + 7 Nhân Phát Trí: (26-32) + 8 nhân đắc trí: (33- 40) | 45 (1:35:21 – 2:03:54) |
121 Tâm: được chia theo các cách: |
|
Cách 1: Chia theo cõi |
|
Nói chung về Tâm dục giới, Tâm sắc giới, Tâm vô Sắc giới, và Tâm siêu thế | 46 (56:19 – 1:07:48) |
1. Tâm Dục giới: (54 tâm), gồm 11 cõi, được chia làm 3 loại: | 46 (1:07:49 – 1:13:10) |
(A). Tâm Bất Thiện: (có 12) – Định nghĩa Bất thiện – Nhân trợ cho Bất thiện sanh: có 5 | 46 (1:13:11 – 1:24:56) |
• Tâm tham: có 8 – Định nghĩa – 8 trường hợp tâm tham và ví dụ – Nhân trợ cho tham: có 4 – Nhân trợ cho hỉ: có 4 – Nhân trợ sanh hợp Tà kiến: có 5 – Nhân trợ sanh ly Tà kiến: có 5 | 46 (1:24:58 – 2:56:52) |
– Nhân trợ sanh vô trợ: có 6 – Nhân trợ sanh hữu trợ: có 6 | 47 (1:32:36 – 1:44:57) |
• Tâm sân: có 2 1. Tâm sân thọ ưu, hợp phẫn nộ, vô trợ. 2. Tâm sân thọ ưu, hợp phẫn nộ, hữu trợ. – Định nghĩa – Ví dụ – Trong Vi Diệu Pháp: Mỗi loại tâm chỉ có thể đi kèm với một trong 5 loại thọ: Lạc, Khổ, Hỷ, Ưu, Xả – Lộ trình tâm đầy đủ trong ví dụ trải qua 17 sát-na tâm (chỉ xét Tâm sân) – 4 Nhân trợ sanh sân (hay thọ ưu) | 47 (1:45:03 – 2:30:24) |
• Mười điều ác và liên quan đến Tâm tham và Tâm sân | 47 (2:30:33 – 2:35:00) |
• Trong Vi Diệu Pháp, có 2 loại Tâm sân: – Sân có phẫn nộ (sự ghét bỏ, giận dữ) – Sân có sợ hãi (phản ứng trốn chạy, hoảng loạn, rút lui) | 51 (1:27:50 – 1:30:37) |
• Tâm si: có 2 1. Tâm si thọ xả, hợp hoài nghi. 2. Tâm thọ xả, hợp trạo cử – Hoài nghi: có 8 và phân thành 40 điều: A.Hoài nghi Phật bảo có 5 B. Hoài nghi Pháp bảo có 4 C.Hoài nghi Tăng bảo có 2 D.Hoài nghi Tam học có 3 E.Hoài nghi Quá khứ có 5 F.Hoài nghi Vị lai có 5 G.Hoài nghi Hiện tại có 5 H. Hoài nghi Pháp y tương sinh có 11 – Các ví dụ – Nhân trợ sanh si có 2 – Bốn lậu có 3 pháp thực tính: là tham, tà kiến và si: 1. Dục lậu 2. Hữu lậu 3. Tà kiến lậu • 4. Vô minh lậu | 48 (59:55 – 2:04:59) |
• Ôn Tập 12 Tâm Bất Thiện • Đối chiếu 10 Kiết sử với 12 Tâm bất thiện • *Bậc Sơ quả Tu-đà-hoàn đoạn được ba Kiết sử (Thân kiến, Giới cấm thủ, Nghi) tức là đoạn được 5 tâm bất thiện gồm: 4 tâm Tham hợp Tà kiến, 1 Tâm si hợp Hoài nghi. • Các ví dụ và Bảng tóm lược lộ trình từng sát-na tâm. | 49 (1:03:31 – 1:55:00) |
• Lộ trình tử: – VD1: Người Sắp Chết Còn Nghe Được Rõ Ràng Lời Nói Nghịch Ý Của Người Con, Và Do Đó Khởi Tâm Sân Hận Với Đầy Đủ Các Sát-Na “Tiếp Nhận” Và “Suy Xét”. (Lộ Trình Nhĩ Môn Cận Tử – Sotadvāra-Maranasanna-Vithi). + (Bảng 14 sát-na tâm) – VD2: Bảng Chi Tiết Lộ Trình Tâm Tử Cho Trường Hợp Một Người Tuy Các Căn Không Hoạt Động Nữa (Không Nghe, Thấy, Biết Bên Ngoài), Nhưng Trong Tâm Họ Khởi Lên Ấn Tượng Sâu Đậm Về Phật Pháp, Nhờ Đó Họ Tái Sinh Vào Cảnh Lành. + (Bảng 11 sát-na tâm). | 49 (1:55:01 – 2:14:16) |
(B) Tâm Vô Nhân (Ahetuka Citta): có 18 |
|
B1. Tâm quả Bất thiện: có 7 – Định nghĩa và Phân loại – Nhân trợ sanh của 7 Tâm quả Bất thiện | 50 (1:24:23 – 2:25:32) |
B2. Tâm quả thiện Vô nhân: có 8 – Ví dụ & Lộ trình tâm theo sát-na tâm của một người phàm phu thấy cảnh tai nạn giao thông máu me nên khởi lên tâm sợ hãi. – Nếu là bậc Thánh nhân thì trong tình huống thấy tai nạn như vậy sẽ như thế nào? | 51 (1:07:27 – 1:57:38) |
B3. Tâm tố Vô nhân: có 3 1. Tâm khai Ngũ môn thọ xả 2. Tâm khai Ý môn thọ xả 3. Tâm tiếu sinh thọ hỷ *Tâm quả (vipāka citta) và tâm tố (kiriya citta) là những Tâm vô ký, chúng không tạo thành nghiệp, không sản sanh ra nghiệp quả. | 51 (1:57:50 – 2:11:11) |
• Sự cười có 6 kiểu • Sự khóc có 6 kiểu -> Có người nói: Khi nghe Ma vương Ba Tuần nói là ‘Ta sẽ cho con cháu xuất gia để phá hoại giáo pháp của ông’ thì đức Phật đã khóc => Điều này hoàn toàn không đúng. | 51 (2:11:12 – 2:29:40) |
• Nhắc lại về 30 tâm đã học | 52 (1:20:47 – 1:25:35) |
(C) Tâm Dục Giới Tịnh Hảo: có 24 • Định nghĩa Tâm dục giới Tịnh hảo • Phạm vi và chức năng của: + 8 Tâm đại thiện + 8 Tâm đại quả + 8 Tâm đại tố | 52 (1:25:38 – 1:31:56) |
• C1.Tâm đại thiện (có 8) – C1.1.Định nghĩa – C1.2.Nhân trợ sanh thiện gồm 5 – C1.3.Mười cách tạo phước – C1.4.Phân loại Tâm đại thiện – Phân tích các ví dụ | 52 (1:32:00 – 2:37:19) |
– C1.5.Nhân trợ sanh thọ xả có 4: – C1.6.Trí (Tuệ): +Trí văn, Trí tư, Trí tu. +Nhân trợ sanh ly trí: gồm 4 +Nhân Trợ Sanh Trí: gồm 40 | 53 (1:00:45 – 1:35:23) |
• Sửa Bài tập về nhà • 5 trường hợp làm thiện | 53 (44:00 – 1:00:41) |
• C2.Tâm đại quả: (có 8) – C2.1.Định nghĩa – C2.2.Vị trí của Tâm đại quả – C2.3.Phân loại Tâm đại quả – C2.4.Phân biệt Tâm đại quả (Tâm đại quả Dục giới Hữu nhân ) và Tâm quả thiện Dục giới Vô nhân – C2.5.Tâm đại quả trong lộ trình tâm – Ví dụ: + Ví dụ 1: Một người Phật tử thường xuyên tu tập Thiền chỉ, khi nghe một bài nhạc hay của nhà hàng xóm mở thì tâm cảm thấy bình thường. Hãy lập lộ trình tâm theo từng sát-na tâm của người ấy. + Ví dụ 2: Lộ trình tâm so sánh với trường hợp ba người nữ nhìn thấy một bông hoa đẹp. Nhưng ba người khởi tâm khác nhau. Người A ganh tỵ với chủ nhân bông hoa. Người B hoan hỷ và khởi tâm tán thán, muốn tặng thêm hoa cho người khác. Người C chỉ thấy và ghi nhận vẻ đẹp, không khởi thích, ghét | 53 (1:38:15 – 2:11:44) |
• Sửa Bài tập về nhà | 54 (56:11 – 1:05:48) |
• C2.Tâm đại tố – C2.1.Định nghĩa – C2.2.Phân loại – Phân tích các ví dụ | 54 (1:05:51 – 1:21:55) |
2.Tâm sắc giới: gồm 16 cõi • Định nghĩa Tâm sắc giới • Thế nào là ‘Vật sắc’ và ‘Phiền não sắc’ • Chú giải • Phân loại chung | 54 (1:21:58 – 1:33:10) |
• 2A. Tâm thiện Sắc giới: có 5 – 2A.1.Định nghĩa – 2A.2. Đặc tính – 2A.3. Phân biệt – 2A.4.Phân loại 1. Tầm, Tứ, Hỷ, Lạc, Nhất Tâm. 2. Tứ, Hỷ, Lạc, Nhất Tâm. 3. Hỷ, Lạc, Nhất Tâm. 4. Lạc, Nhất Tâm. 5. Xả, Nhất Tâm. – Ví dụ: Lập Lộ trình tâm: Một người tu đề mục Biến xứ nước đắc lần lượt các tầng thiền tới tứ Thiền (Ngũ thiền trong Vi Diệu Pháp). – Tác dụng của 5 Chi thiền | 54 (1:33:13 – 2:04:43) |
• 2B.Tâm quả Sắc giới: có 5 – 2B.1.Định nghĩa – 2B.2.Phân loại Tâm quả Sắc giới – Bảng quả Tái sinh của Chứng thiền theo Vi Diệu Pháp (nếu chưa chứng Niết-Bàn) | 54 (2:04:45 – 2:12:04) |
• 2C.Tâm tố Sắc giới (Tâm tố Thiền sắc giới, Tâm duy tác Sắc giới): có 5 – 2C.1.Định nghĩa – 2C.2.Phân loại | 54 (2:12:05 – 2:16:40) |
• Sửa Bài tập về nhà | 55 (1:15:30 – 1:33:03) |
3.Tâm vô Sắc giới: gồm 4 cõi • Định nghĩa • Phân loại • Cách tu Thiền vô sắc (Arūpa Jhāna) | 55 (1:33:05 – 1:46:30) |
• 3A.Tâm thiện Vô sắc giới: có 4 – 3A.1.Định nghĩa – 3A.2.Phân loại • 3B.Tâm quả Vô sắc giới: có 4 – 3B.1.Định Nghĩa – 3B.2.Phân loại • 3C.Tâm tố Vô sắc giới: có 4 – 3C.1.Định Nghĩa – 3C.2.Phân loại: – Ví dụ & Sửa BTVN | 55 (1:46:35 – 2:36:20) |
4.Tâm siêu thế: • Định nghĩa • 4 nhân trợ sanh Tâm đạo Siêu thế: 1.Thân cận bậc hiền sĩ 2.Được nghe chánh pháp 3.Tác ý khéo 4.Hành đúng pháp đến đạo quả. | 56 (1:21:18 – 1:26:05) |
• 4.a.Tâm đạo Siêu thế: – 4a.1.Định nghĩa – 4a.2.Đặc điểm Tâm đạo Siêu thế – 4a.3.Phân loại Tâm đạo Siêu thế +Chia theo 4 bậc Thánh: có 4 1. Tâm đạo Thất lai 2. Tâm đạo Nhất lai 3. Tâm đạo Bất lai 4. Tâm đạo Vô sanh +Chia theo 5 bậc Thiền: có 20. (4 Tâm đạo trên nhân với 5 tầng Thiền). – 4a.4.Vai trò và tiến trình của Tâm đạo – 4a.5.Ba ngăn trở của chứng đạo: 1. Phiền não ngăn trở; 2. Nghiệp ngăn trở; 3. Quả ngăn trở. | 56 (1:26:06 – 1:56:45) |
• 4b.Tâm quả Siêu thế – 4b.1.Định nghĩa – 4b.2.Đặc điểm của Tâm quả Siêu thế – 4b.3.Phân loại Tâm quả Siêu thế +Phân loại theo bậc Thánh: có 4 1.Tâm quả Thất lai 2.Tâm quả Nhất lai 3. Tâm quả Bất lai 4. Tâm quả Vô sanh +Phân chia theo tầng Thiền: có 20 – Ví dụ: + Ví dụ 1: Lộ trình tâm theo từng sát-na tâm của người bình thường nhờ khi nghe một bài pháp về Khổ -Không, Vô thường, Vô ngã mà chứng Sơ quả Tu-đà-hoàn. + Ví dụ 2: Lập Lộ trình tâm theo từng sát-na tâm của một người Phật tử tu tập đề mục nước đắc Thiền chỉ Tam thiền, rồi ngay khi ấy thấy nước chảy hiểu đời vô thường nên chứng đắc liên tiếp đến địa vị Tam quả. | 56 (1:56:47 – 2:23:56) |
• Sửa Bài tập về nhà | 57 (1:28:56 – 1:56:50) |
• 4b.Tâm quả Siêu thế – 4b.4.Chi tiết thêm về Tâm quả Siêu thế – Nhị chủng La-hán: 1.Quán lạc La-hán; 2.Lục thông La-hán – A-la-hán có 5 bậc: 1.La-hán Giải thoát trí siêu; 2.La-hán Giải thoát lưỡng biên; 3.La-hán Tam minh; 4.La-hán Lục thông; 5.La-hán Tứ trí Đạt thông | 57 (1:56:51 – 2:26:45) |
• Sửa BTVN: “Hai người bạn thân cùng tu” | 58 (2:07:08 – 2:43:43) |
• Sửa BTVN: Câu chuyện “Mối Duyên Xưa Và Con Đường Giải Thoát”. | 59 (1:16:00 -2:03:07) |
Lộ trình tâm |
|
I. Lộ trình Tâm thời bình nhật Ngũ môn |
|
1.Lộ trình tâm cảnh rất lớn Ngũ môn: • Thế nào là Na cảnh? • Điều kiện xuất hiện tâm Na cảnh • Nói về Tâm hộ kiếp • Định nghĩa về Tâm hộ kiếp khách • Trường Hợp có thêm Tâm hộ Kiếp khách • Phân loại Tâm lộ • Phân loại cảnh • Các ví dụ về Lộ trình tâm: – VD1: Lộ Trình tâm của một người nghe tiếng sét lớn, sanh sợ hãi – VD2: Lộ Trình tâm của một vị A-la-hán nghe tiếng sét lớn – VD3: Lộ Trình tâm của một người nghe tiếng sét lớn, sanh sợ hãi (có Tâm hộ Kiếp khách) | 60 (1:19:50 – 2:12:00) |
• Lộ trình tâm Ngũ môn ở 4 cảnh: – Nhắc lại Phân loại Tâm lộ, Phân loại cảnh. – Lộ trình tâm của Cảnh rất lớn; Cảnh lớn; Cảnh nhỏ; Cảnh rất nhỏ. | 61 (1:17:17 – 1:45:41) |
II.Lộ trình Tâm thời bình nhật Ý môn – 14 điều kiện tạo ra các Tâm lộ cảnh ý: a. Cảnh từ ký ức giác quan (1-4) b. Cảnh do tâm lý hiện tại (5-8) c.Cảnh do nghiệp và năng lực siêu nhiên (9-10) d.Cảnh do thân, ngoại thân, trí tuệ (11-14) | 62 (1:14:03 – 1:50:48) |
– Phân loại Tâm lộ theo ý môn thời bình nhật – 4 lý do tuy cảnh tốt nhưng đổng lực sân sinh khởi (Tâm sân) – *3 Điều kiện khiến lộ trình tâm Cảnh rất rõ, Cảnh rõ có chót Hộ kiếp khách (HK) – Lộ trình tâm của Cảnh rất rõ, Cảnh rõ, Cảnh không rõ, Cảnh mơ hồ | 64 (1:28:56 – 1:46:44) |
Thiền chỉ và Thiền quán (chung) |
|
• Tác Dụng Của Tu Thiền Chỉ Và Thiền Quán (Trích Từ Kinh Tăng Chi – Phẩm Hai Pháp) | 32 (6:30 – 15:06) |
• Tác Dụng Và Tầm Quan Trọng Của Thiền Chỉ Và Thiền Quán (2) – Hai Pháp Nên Tu Hành (Kinh Số 7 – Phẩm Thiện Tri Thức Số 20 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 35 (48:28 – 1:02:51) |
• Tầm Quan Trọng Của Thiền Chỉ Và Thiền Quán (3) (19. Phẩm Tham: Rāgapeyyālavagga– Kinh Tăng Chi) | 36 (1:40:40 – 1:45:34) |
• Lợi ích của Thiền chỉ và Thiền quán (Tổng hợp từ nhiều bộ kinh trong tạng A Hàm và Nikāya) | 62 (41:25 – 55:43) |
• Pháp Nào Cần Chuyên Tinh Tư Duy? Tác Dụng Của Thiền Chỉ Và Thiền Quán (Kinh 463. Đồng Pháp – Kinh Tạp A Hàm) | 38 (1:10:02 – 1:32:11) |
• Biết Thời Nghi (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 10 (10:37 – 13:25) |
• Tùy Thời Biết Nên Tu Thiền Chỉ Hay Thiền Quán (Trích Từ Kinh Số 1 – Phẩm 39 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 36 (1:45:35 – 1:57:45) |
• Các Cách Tu Tập Chỉ Và Quán – Các Chi Phần A-La-Hán (Kinh (4.170) Gắn Liền Cột Chặt: Yuganaddha (SA 560) – Kinh Tăng Chi) | 42 (48:08 – 56:58) |
Tu Thiền chỉ |
|
• 5 Lợi Ích Của Tu Thiền Chỉ (Samatha) Theo Luận Thanh Tịnh Đạo Của Ngài Buddhaghosa (Phật Âm) | 20 (55:34 – 1:07:34) |
• Tầm quan trọng của Thiền chỉ và chia sẻ cách hành trì (Thầy Thiện Trang) | 37 (42:40 – 47:21) |
• Đề Mục Thiền Chỉ Biến Xứ Trong Kinh A Hàm (Trích từ Kinh 111. Mao Đoan – Kinh Tạp A Hàm) | 37 (49:55 – 58:30) |
• Đề Mục Thiền Chỉ Biến Xứ Trong Kinh Nikaya (Trích từ Kinh Tăng Chi – Phẩm 10 Pháp) | 37 (58:31 – 1:02:27) |
• Tầm Quan Trọng Của Mười Biến Xứ (Tu Thiền Chỉ) (Trích từ Kinh 222. KINH LỆ – Kinh Trung A Hàm) | 40 (42:25 – 51:08) |
• Tầm Quan Trọng Của Thiền Chỉ (Tiếp Theo): “Muốn Đoạn Trừ Vô Minh Nên Tu Mười Biến Xứ” (Trích từ Kinh 222 – Kinh Lệ – Trung A Hàm) | 42 (21:27 – 48:07) |
• Tác Dụng Của Thiền Chỉ (Các Biến Xứ) Theo Kinh Tạp A Hàm (Kinh 548. Ca-Lê – Kinh Tạp A Hàm) | 40 (28:39 – 38:58) |
• Sức Mạnh Của Thiền Định (Kinh (6.24) Núi Tuyết Sơn: Himavanta – Phẩm Sáu Pháp – Kinh Tăng Chi) | 40 (38:59 – 42:24) |
• Tác Dụng Của Chứng Đắc Các Tầng Thiền Của Thiền Chỉ • (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 61 (36:00 – 54:25 ) |
• Chứng Được Nhị Thiền Thì Có Thần Thông Thế Nào? (Câu chuyện Trưởng giả Chất Đa La) (Kinh 573. Ni-Kiền – Kinh Tạp A Hàm) | 44 (36:09 – 46:15) |
• Làm Thế Nào Để Chết An Lành, Mạng Chung An Lành? (218. Kinh A-Na-Luật-Đà (I) – Kinh Trung A Hàm) | 44 (19:53 – 26:55) |
• Sự Chuẩn Bị Để Tu Thiền Theo Luận Thanh Tịnh Đạo Của Ngài Buddhaghosa (Phật Âm) (10 bước) | 20 (1:07:35 – 2:15:00) |
• 6 tính người cùng đề mục phù hợp | 20 (1:18:29 – 1:34:35) |
• Để tu đắc đạo, muốn lên đến Sơ thiền, thì phải chán 6 hình tướng của thế gian | 20 (44:25 – 46:23) |
• 5 (7) Chi thiền – Tâm Sắc giới | 09 (56: 20 – 1:35:36) |
• Các loại tâm: Nói qua về Tâm Dục giới, Tâm Sắc giới, Tâm Vô Sắc giới, Tâm Thánh nhân. | 09 (56:20 – 1:35:36) 10 (27:06 – 55:36) |
• 5 Triền cái (Kinh Tăng Chi) | 11 (28:51 – 34:27) |
• Lợi Ích Của Đoạn Trừ Năm Triền Cái (181. Kinh Đa Giới – Kinh Trung A Hàm) | 41 (1:34:39 – 1:39:28) |
• Nhắc lại về 5 Triền cái | 40 (2:05:01 – 2:08:41) |
• Yếu Tố Làm 5 Triền Cái Tăng Thêm (Kinh Tạp A Hàm) | 26 (1:05:18 – 1:45:31) |
• Kinh nghiệm Tuệ quán | 05 (41:01 – 59:21) |
• 3 bước để tu đề mục Thiền chỉ | 18 (1:17:50 – 1:23:24) |
• 7 yếu tố duy trì Tợ tướng | 18 (1:23:25 – 1:30:40) |
• 10 yếu tố thuần thục định | 18 (1:31:41 – 1:47:18) |
• Các tầng Thiền | 21 (1:22:39 – 1:38:21) |
• Các loại Thần thông | 21 (1:38:27 – 1:55:04) |
• Các Trạng Thái Tịch Diệt Của Các Tầng Thiền (Kinh 473. Chỉ Tức – Kinh Tạp A Hàm) | 37 (1:02:28 – 1:18:08) |
• Chia sẻ kinh nghiệm tu Thiền chỉ: Một số người thực hành lúc đầu thì có Trì tướng, Tợ tướng, nhưng sau này không có nữa, thì vấn đề làm sao? | 48 (40:21 – 43:45) |
• Chia sẻ về tu Thiền chỉ | 60 (42:44 – 44:40) |
• Bốn Loại Định Tu Tập 1. Thiền chỉ: Chứng Sơ thiền đến Tứ thiền -> đưa đến hiện tại lạc trú 2. Tác ý tưởng ánh sáng, an trú tưởng ban ngày ban đêm như nhau -> đưa đến chứng được tri kiến 3. Quán sát về: Thọ, Tưởng, Tầm -> đưa đến chánh niệm tỉnh giác 4. Trú tùy quán sanh diệt trong năm thủ uẩn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức (3 điều) -> đưa đến đoạn tận các Lậu hoặc. (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 61 (54:27 – 1:16:48) |
40 đề mục tu Thiền chỉ |
|
Giới thiệu chung 40 đề mục: | 37 (42:40 – 50:02) 45 (2:03:56 – 2:12:09) |
A. 10 Đề mục Biến xứ: |
|
1. Biến xứ Đất | 18 (17:02 – 24:37) |
2. Đề mục Nước | 18 (24:37 – 26:48) |
3. Đề mục màu xanh | 18 (26:49 – 29:00) |
• Biến xứ xanh (Nīlakasiṇa) – theo Luận Thanh Tịnh Đạo | 39 (1:19:45 – 1:47:25 ) |
• Biến xứ vàng (Pītakasiṇa) – theo Luận Thanh Tịnh Đạo | 39 (1:47:26 – 1:51:30) |
4. Đề mục Lửa | 23 (1:20:12 – 1:26:16) |
5. Đề mục Gió | 23 (1:26:18 – 1:28:21) |
6. Đề mục Ánh sáng | 27 (1:56:26 – 2:04:10) |
7. Đề mục Biến xứ Hư không Giới hạn | 28 (1:33:00 – 1:36:45) |
B. Đề mục Bất mỹ | 18 (29:01 – 32:27) |
C. Đề mục Tùy Niệm |
|
Đề mục Tùy niệm (nói chung) | 18 (32:28 – 37:05) |
1. Đề mục Tùy Niệm Phật |
|
• 1.1 Đề mục Tùy Niệm Phật (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 18 (45:07 – 1:07:06) |
• 1.2 Đề mục Tùy niệm Phật (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 18 (1:07:07 – 1:17:42) 18 (1:30:59 – 1:31:39) 18 (1:47:19 – 1:49:14) |
2. Đề mục Tùy niệm Pháp |
|
• 2.1 Đề mục Tùy niệm Pháp (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 23 (1:29:03 – 2:06:32) |
• 2.2 Pháp niệm Pháp (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 23 (2:06:33 – 2:14:45) |
3. Đề mục Tùy niệm Tăng |
|
• 3.1 Tùy niệm Tăng (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 28 (1:36:47 – 2:18:00) |
• 3.2 Chín đức tính cao quý của chúng Tăng | 28 (2:03:28 – 2:13:38) |
• 3.3 Pháp niệm Tăng (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 29 (27:48 – 51:56) |
4. Pháp Tu Niệm Hơi Thở (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 21 (48:10 – 58:21) |
• 4.1 Kết Quả Của Pháp Tu Quán Niệm Hơi Thở (Kinh Tương Ưng – Tạng Nikaya) | 21 (58:22 – 1:03:59) |
• 4.2 Nói Chi Tiết Đề Mục Niệm Hơi Thở | 38 (1:40:58 – 2:20:59) |
• 4.3 Pháp Tu Niệm Hơi Thở Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm (Thiền Chỉ Quán đã học ở bài 21) (Kinh Số 8 – Phẩm Quảng Diễn Thứ 3 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 38 (2:21:03 – 2:23:27) |
5. Đề mục Tùy niệm Giới |
|
• 5.1 Đề mục Tùy niệm Giới (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 33 (2:08:09 – 2:38:10) |
• 5.2 Pháp Niệm Giới Trong Kinh Tăng Nhất A Hàm (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 33 (2:38:10 – 2:48:20) |
6. Đề mục Tùy niệm Thí |
|
• Nhắc lại các đề mục tu Thiền chỉ | 36 (1:57:48 – 2:02:24) |
• 6.1 Đề mục Tùy niệm Thí (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 36 (2:02:26 – 2:16:17) |
7. Đề mục Tùy niệm Thiên |
|
• 7.1 Đề mục Tùy niệm Thiên (Theo Luận Thanh Tịnh Đạo) | 37 (1:18:09 – 1:47:31) |
• 7.2 Niệm Thiên Trong Kinh A Hàm (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 37 (1:47:35 – 1:50:20) |
D. Đề mục Phạm trú | 18 (37:15 – 39:21) |
• Lợi ích của 4 đề mục Phạm trú ((Kinh Giáo Giới La Hầu La – Kinh 62 – Kinh Trung Bộ)) | 45 (2:12:10 – 2:15:52) |
• Đề mục Từ: – Những đoạn trích dẫn để lắng dịu tâm sân – Suy xét sự lợi lạc của tính kham nhẫn – 11 Lợi ích có được khi tu tập từ tâm giải thoát | 45 (2:15:53 – 2:36:57) |
• Đề mục Bi: – Định nghĩa – Đối lập – 11 Lợi ích của tâm Bi (chia sẻ theo kinh) – Hành tướng – Thực hành | 48 (43:46 – 59:49) |
E. Đề mục Vô sắc | 18 (39:22 – 40:19) |
F. Đề mục Tưởng (Tưởng nhờm gớm thức ăn) | 18 (40:20 – 40:48) |
G. Đề mục Phân biệt (Phân biệt 4 Nguyên tố: Đất, Nước, Gió, Lửa) | 18 (40:50 – 45:05) |
Tu Thiền quán |
|
Lợi ích của nghe pháp: |
|
• Tùy Thời Nghe Pháp Có 5 Công Đức (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 26 (8:54 – 16:23) |
• Năm Nguyên Do Khiến Người Nghe Pháp Không được Lợi Ích (Kinh Tăng Chi Bộ) | 02 (9:00 – 11:28) |
• Năm Nguyên Do Khiến Người Nghe Pháp Được Nhiều Lợi Ích (Kinh Tăng Chi Bộ) | 02 (11:29 – 13:09) |
• 5 Công Đức Của Nghe Pháp | 60 (17:10 – 22:15) |
Làm chủ các căn |
|
• Làm chủ các căn (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 12 (1:10:53 – 1:22:14) |
• Quán Vô thường – Làm chủ các căn | 17 (25:41 – 39:00) |
Trí Văn, Tư, Tu | 11 (1:17:30 – 1:22:33) |
• Niềm tin đối với Tam Bảo qua Văn, Tư, Tu | 13 (1:19:04 – 1:30:51) |
Quán đối với Tứ thực |
|
• Quán đối với Tứ thực (Kinh Tương Ưng –Tạng Nikaya) | 18 (3:50 – 17:00) |
• Tu Thế Nào Với Bốn Loại Thức Ăn (Kinh (12.64) Có Tham: Atthirāga (SA 374–378) – Kinh Tương Ưng) | 43 (36:10 – 49:43) |
Quán các nỗi khổ để tinh tấn |
|
• Quán về 8 nỗi thê thảm (8 nỗi khổ) và 8 sự đoan cần, để mình siêng năng: | 16 (1:26:09 – 1:33:27) |
• 7 Pháp Làm Cho Chánh Pháp Tăng Trưởng Không Bị Tổn Giảm (1) (Kinh Du Hành – Thuộc Trường A Hàm) | 26 (55:10 – 1:05:14) |
Kiết sử Phiền não |
|
• 5 Thượng phần Kiết sử, và 5 Hạ phần Kiết (Theo Kinh Trường A Hàm; và Kinh Tăng Chi – Tạng Nikaya) | 10 (55:38 – 1:02:32) 19 (38:12 – 40:11) |
• Con Đường Đoạn Tận Ngũ Hạ Phần Kiết Sử (Ðại kinh Màlunkyà (Mahà Màlunkyà sutta) – Trung Bộ Kinh) | 15 (15:17 – 29:49) |
• 4 Kiết Sử Che Lấp Tâm Người (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 24 (51:32 – 58:45) |
Đoạn Phiền não |
|
• Tu Thiền Quán – Phiền Não Cần Đoạn Để Chứng Thánh | 19 (40:14 – 44:11) |
• 9 tầng đoạn Phiền não | 14 (21:01 – 41:22) |
• 6 cách đoạn Phiền não | 12 (40:41 – 54:23) |
• Đoạn Phiền Não Nào Chứng Quả Vị Thánh Nào? (Kinh Trung A Hàm) | 19 (17:53 – 34:55) |
• Con Đường Thông Suốt Và Có Những Căn Bản Thẳng Tấn Để Đoạn Diệt Các Phiền Não (Kinh (4.71) Không Có Hý Luận: Padhāna – Phẩm Không Hý Luận Thứ 8: Apaṇṇakavagga – Kinh Tương Ưng) | 43 (33:10 – 36:05) |
• Một Pháp Tu Thiền Quán Để Đoạn Tận Khổ Đau (Bài pháp đức Phật giảng cho ngài Bāhiya (Bạc Câu La) (Trích Kinh Phật Tự Thuyết – Kinh Tiểu Bộ) | 46 (48:49 – 1:07:58) |
• 7 Phương Pháp Đoạn Trừ Phiền Não (Theo Kinh Trung Bộ) (Kinh Số 2 – Kinh Tất Cả Lậu hoặc (Sabbāsavasutta) – Kinh Trung Bộ) | 47 (34:25 – 1:32:35) |
Thân kiến |
|
• Thân kiến là gì (Theo Kinh Tương Ưng – Tạng Nikaya) | 19 (45:16 – 54:58) |
• Phá Thân kiến | 03 (1:09:37 – 1:25:00) 24 (21:23 -28:16) 25 (1:39:42 – 1:47:06) 43 (2:14:10 – 2:27:27) 59 (1:04:31 – 1:08:50) 61 (41:40 – 45:28) |
Hiểu về nghiệp |
|
• Cần Hiểu Rõ Chính Xác Về Nghiệp Và Tái Sinh (136. Ðại Kinh Nghiệp Phân Biệt (Mahākammavibhaṅgasutta) – Kinh Trung Bộ) | 48 (23:45 – 39:16) |
• Hiểu Thêm Về Nghiệp – Tâm sở Tư là nghiệp – Nghiệp sanh khởi bởi xúc – Thế nào là các nghiệp sai biệt? – Thế nào là các nghiệp dị thục? – Thế nào là nghiệp đoạn diệt? (Trích từ Kinh (6.63) Pháp Môn Quyết Trạch: Nibbedhika (T 57, MA 111) – Kinh Tăng Chi) | 51 (37:42 – 44:20) |
• Kết Cấu Hoàn Chỉnh Của Nghiệp Theo Vi Diệu Pháp, Luận Thanh Tịnh Đạo 1. Chủ ý (Tâm sở tư: cetana) – yếu tố quyết định chính 2. Phẩm chất đối tượng (ārammaṇa) – tạo nền mạnh chonghiệp 3. Sức mạnh tâm (citta-bala) – tùy tâm chánh/ tà, mạnh/ yếu 4. Tình huống (kammaṭṭhāna) – bối cảnh sinh hoạt hành vi 5. Quả báo (vipāka) – kết quả hiện tại hay tương lai | 51 (44:21 – 56:00) |
• Theo Vi Diệu Pháp nghiệp được chia thành 4 loại và có thứ tự ưu tiên khi để tái sinh (Cận tử kamma) +Ưu tiên 1: Bất thiện cực trọng +Ưu tiên 2: Thiện nghiệp trọng chứng các tầng thiền +Ưu tiên 3: Cận tử nghiệp +Ưu tiên 4: Thường nghiệp +Ưu tiên 5: Khinh tiểu nghiệp | 53 (29:20 – 37:11) |
• Nghiệp Đã Tạo Nếu Không Cảm Thọ Kết Quả Thì Không Có Hết (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 56 (33:11 – 42:12) |
Nói về quả vị: các con đường chứng quả |
|
• Lợi Ích Của Chứng Quả Tu-Đà-Hoàn (Kinh Tăng Chi Bộ) | 31 (10:13 – 20:52) |
• 6 Lợi Ích Khi Chứng Quả Dự Lưu (Quả Tu-đà-hoàn) (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 63 (31:45 – 49:43) |
• Quả Tu-Đà-Hoàn Có Mấy Hạng? (Kinh Trung A Hàm) | 35 (1:07:40 – 1:15:51) |
• Một Trong Nhiều Cách Để Vào Sơ Quả Tu-Đà-Hoàn (2) (Kinh Tạp A Hàm) | 25 (47:30 – 59:28) |
• Một Trong Nhiều Cách Để Vào Sơ Quả Tu-Đà-Hoàn (3) (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 25 (1:07:26 – 1:12:52) |
• Một Trong Nhiều Cách Để Vào Sơ Quả Tu-Đà-Hoàn (4) (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 26 (21:10 – 39:15) |
• Cách Vào Thánh Quả Tu-Đà-Hoàn Chắc Chắn Không Còn Đọa Vào Đường Ác (Thứ 5) (Kinh Tạp A Hàm) |
27 (20:28 – 33:16) |
• Cách Để Vào Địa Vị Tùy Tín Hành, Tùy Pháp Hành (Thứ 2) • Cách Để Vào Quả Tu-Đà-Hoàn (thứ 6) (Kinh (25.1) Con Mắt: Cakkhu – Chương 25: Tương Ưng Nhập (Okkanta Saṃyutta) – Kinh Tương Ưng) | 39 (38:58 – 56:55) |
• Cách Để Vào Quả Tu-Đà-Hoàn (thứ 7) (Kinh (10.92) Sợ Hãi: Bhaya (AN 9.27*) – Kinh Tăng Chi Bộ) | 39 (57:00 – 1:19:48) |
• Chia sẻ về con đường chứng quả vị Thánh | 60 (32:28 – 46:07) |
• Các cách đơn giản để vào Sơ quả Tu-đà-hoàn 1.Bốn Bất hoại tịnh (quy về 1) 2.Phá thân kiến (Qua hiểu rõ Ngũ uẩn) 3.Kiến 1 đế trong Tứ đế 4.Từ Tùy tín hành vào 5.Tùy Pháp hành vào | 61 (17:22 – 35:57) |
• Nhắc lại các cách để vào địa vị Tùy Tín Hành | 61 (24:17 – 35:57) |
• Các Cách Chính Để Chứng Quả Tu-Đà-Hoàn 1. 4 niềm tin bất hoại đối với Phật, Pháp, Tăng và thành tựu Thánh giới (5 giới, 8 giới) 2. Phá thân kiến qua thấy rõ Danh sắc (Ngũ uẩn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức) không phải là ta 3. Thấy như thật 1 đế trong Tứ đế 4. Quán về Khổ, Vô thường, Vô ngã đưa đến tâm xả ly 5. Thấy rõ như thật vòng 12 nhân duyên 6. Tiệm tu: Thiền chỉ, Thiền quán Tứ niệm xứ, học Chánh pháp cải chính tri kiến từ từ. | 66 (54:32 – 1:33:48) |
• Làm Sao Đạt Quả Dự Lưu, Không Còn Thoái Đọa? (Kinh Tương Ưng) | 20 (48:45 – 53:17) |
• Bốn Chi Của Sơ Quả Tu-Đà-Hoàn (Kinh Chúng Tập – Kinh Trường A Hàm) | 28 (2:50 – 4:11) |
• Pháp Tu Có Thể Chứng Quả A-La-Hán, A-Na-Hàm Trong Thời Gian Ngắn (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 27 (50:03 – 1:45:37) |
• Một Pháp tu tập có thể chứng Quả A-na-hàm, hoặc A-la-hán ngay trong đời này • Tóm tắt cách tu theo Kinh Niệm Xứ: (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 63 (57:11 – 1:07:02) |
• Pháp tu Đầu đà thì mau chứng quả (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 30 (1:08:49 – 1:25:00) |
• Làm Sao Để Vào Thế Đệ Nhất Vị (Nhập Chánh Tánh Ly Sanh) (Kinh Tăng Chi – Phẩm 6 Pháp) | 32 (1:35:20 – 1:44:13) |
• Một Đệ Tử Có Lòng Tin Giáo Pháp Bậc Ðạo Sư Và Sống Thể Nhập Giáo Pháp Ấy Sẽ Chứng Được Một Trong Hai Quả A-La-Hán Hoặc A-Na-Hàm Ngay trong hiện tại (Trích từ 70. Kinh Kīṭāgiri (Kīṭāgirisutta) – Kinh Trung Bộ) | 40 (1:49:50 – 1:58:07) |
• Tu Ngũ Quyền (Tín, Tấn, Niệm, Định, Tuệ) Thì Giải Thoát (Tương Ưng Bộ Kinh – Thiên Đại Phẩm) | 45 (1:28:46 – 1:35:17) |
• Tu Ngũ Quyền (Tín, Tấn, Niệm, Định, Tuệ) Thì Giải Thoát (2) (Kinh (48.18) Thực Hành: Paṭipanna (SA 652, SN 48.14) -Tương Ưng Bộ Kinh – Thiên Đại Phẩm) | 46 (45:42 – 48:36) |
• Tu tập Ngũ căn đạt được Sơ quả Tu-Đà-hoàn cho đến quả A-la-hán (2) (Phẩm Thanh Tịnh: Suddhikavagga –Chương 48 – Tương Ưng Căn – Kinh Tương Ưng Bộ) | 49 (23:45 – 37:57) |
• Điều kiện để đắc quả | 01 (1:11:23 – 1:19:42) |
• Nhân để đắc quả (Sơ quả đến Tứ quả) (Luận Thanh Tịnh Đạo) | 30 (2:05 – 10:32 ) |
• 8 Tâm sở khi chuyển thành Bát Thánh đạo cùng lúc thì sẽ đắc quả | 15 (38:31 – 49:03) |
• Tâm Đặt Đúng Hướng Thì Có Thể Chứng Đạt Niết-Bàn (Kinh Tăng Chi Bộ) | 13 (27:40 – 36:24) |
• 11 (12) cửa giải thoát (Bát Thành – Kinh Trung A Hàm) (Kinh Ngũ Hạ Phần Kiết – Kinh Trung A Hàm) | 14 (1:04 – 21:00) |
• Bát giải thoát (Kinh Trung A Hàm) | 28 (1:17:54 – 1:24:17) |
• Bốn Bất hoại tịnh (Kinh Tạp A Hàm) | 17 (12:45 – 18:53) |
• Thành Tựu Bất Hoại Tịnh Đối Với: Phật, Pháp, Tăng, Thánh Giới Thì Cầu Gì Liền Được Thành Tựu (Kinh Tạp A Hàm) | 17 (6:06 – 15:40) |
• Không Nghèo Nếu Thành Tựu Niềm Tin Bất Hoại (Kinh Tạp A Hàm) | 25 (40:36 – 46:10) |
• Vấn – Đáp: “Làm sao con biết được là con vào được Bất hoại tịnh đối với Phật, bất hoại tịnh đối Pháp, bất hoại tịnh đối với Tăng, thành tựu Thánh giới, tức là Tùy tín hành?” | 51 (33:03 – 34:35) |
• Nếu Không Đoạn 5 Pháp Thì Không Thể Chứng Được Từ Nhị Thiền Đến Tứ Thiền, Không Chứng Được Sơ Quả Cho Đến Tứ Quả A-la-hán (Kinh Tăng Chi Bộ) | 31 (20:53 – 34:56) |
• 11 Hàng Chúng Sanh Không Đắc Đạo (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 22 (19:15 – 30:35) |
• Con Đường Giải Thoát (Tám chi dẫn đến Niết-bàn) | 22 (16:12 – 19:11) |
• Chúng Sanh Nào Phụng Hành Mười Pháp, Sẽ Sinh Lên Trời. Lại Hành Mười Pháp Sẽ Sinh Vào Đường Dữ. Lại Hành Mười Pháp, Nhập Niết-Bàn Giới Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 27 (1:53 – 13:39) |
• 8 Hạng Người Lưu Chuyển Sinh Tử Mà Không Trụ Sinh Tử (Kinh Số 10 – Phẩm 43 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 32 (2:45 – 6:28) |
• Địa Vị Thánh Quả Nào Lội Cắt Ngang Dòng Sông Ma Vương? (34. Tiểu Kinh Người Chăn Bò (Cūḷagopālakasutta) – Kinh Trung Bộ) | 43 (1:15:19 – 1:36:21) |
• Chứng Được Sơ Thiền Trở Lên Thì Đã Vượt Qua Khỏi Tầm Mắt Của Ác Ma | 44 (10:31 – 19:51) |
• Sơ quả Tu-đà-hoàn có đắc được ở cõi Trời hay không? | 44 (34:26 – 35:49) |
• Chư Thiên Hoan Hỷ Nói Chuyện Bạn Bè Với Ai Thành Tựu 4 Dự Lưu Phần ((55.36) Ði Ðến Bạn Bè: Sabhāgata (SA 1124) – Kinh Tương Ưng) | 43 (28:08 – 33:01) |
• Không Thể Tính Được Số Lượng Phước Báu Của 4 Dự Lưu Phần (Kinh (55.41) Sung Mãn 1: Paṭhama-abhisanda (SA 841) – 5. Phẩm Phước Ðức Sung Mãn Với Kệ: Sagāthakapuññābhisandavagga – Kinh Tương Ưng) | 49 (17:22 – 23:33) |
• Bài Kinh Nói Rõ Chứng A-La-Hán Có Thể Không Chứng Thần Thông • Sự Khác Biệt Giữa Tâm Giải Thoát Và Tuệ Giải Thoát (Theo Kinh Tương Ưng Bộ) | 55 (8:41 – 47:32) |
• Công Đức Bố Thí Có Thể Đắc Đạo (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 57 (52:40 – 1:14:20) |
• Thấy được 1 Đế trong Tứ đế thì thấy được các Đế còn lại (Tức là chứng quả) (Theo Kinh Tương Ưng Bộ) | 59 (58:51 – 1:15:57) |
• Tứ quả mà Phật đắc chứng có 3 bậc: • Thất tịnh (visuddhi) – Điều kiện đắc đạo: | 59 (2:03:12 – 2:13:40) |
• Tổng Kết Về Sự Tu Tập Đạt Đến Kết Quả Của Phật Giáo (Tu Tứ niệm xứ, Bát chánh đạo…) & Ví dụ điển hình. • Bảng 10 Ba-la-mật | 63 (1:08:00 – 1:23:40) |
• Tà kiến ‘Thức này rong ruổi, luân chuyển nhưng không đổi khác’. Đức Phật giảng rõ về Duyên sinh, duyên diệt.+Nói ‘Thức này rong ruổi, luân chuyển nhưng không đổi khác’ là Tà kiến+(Duyên sanh Thức) +(Các câu hỏi về sanh vật) +(Thức ăn và Duyên khởi) +(Duyên theo chiều thuận) +(Duyên theo chiều nghịch) +(Tóm lược về Duyên) +(Diệt theo chiều thuận) +(Diệt theo chiều nghịch) +(Tóm lược về Diệt) +(Tri kiến về ngã) +(Kết luận) (Theo Ðại Kinh Ðoạn Tận Ái – Kinh 38 trong Kinh Trung Bộ) | 65 (49:07 – 1:54:00) |
Các địa vị Hiền – Thánh |
|
Các quả vị Thánh (giới thiệu sơ lược): • 18 hạng Hữu học và 9 hạng Vô học (127. Kinh Phước Điền – Thuộc Trung A Hàm) | 20 (22:40 – 48:43) 21 (1:55 – 10:54) |
Các Địa Vị Thánh Quả (tiếp theo) (Trích từ 70. Kinh Kīṭāgiri (Kīṭāgirisutta) – Kinh Trung Bộ) | 40 (1:04:36 – 1:36:39) |
5 Bậc A-La-Hán | 16 (8:35 – 19:32) |
Bảng tổng kết các địa vị Hiền Thánh |
|
Tứ gia hạnh: 1. Noãn 2. Đảnh 3. Nhẫn 4. Thế đệ Nhất vị |
28 (4:12 – 1:14:05) |
Đảnh Pháp Và Đảnh Pháp Thoái (Kinh Trung A Hàm) | 32 (1:45:08 – 2:04:12) |
Tu-đà-hoàn và Hướng Tu-đà-hoàn: |
|
5. Tùy tín hành | 11 (37:42 – 44:04) 21 (10:55 – 25:58) 24 (58:46 – 1:34:46) 28 (4:12 – 1:14:05) |
6. Tùy pháp hành | 11 (37:42 – 44:04) 21 (10:55 – 25:58) 24 (1:12:43 – 1:34:46) 28 (4:12 – 1:14:05) |
7. Tín giải thoát | 28 (4:12 – 1:14:05) |
8. Kiến đáo | 24 (1:22:46 – 1:34:46) 28 (4:12 – 24:40) |
9. Thân chứng | 24 (1:18:08 – 1:34:46) 28 (4:12 – 1:14:05) |
10. Gia gia | 28 (4:12 – 1:14:05) |
11. Nhất chủng | 28 (4:12 – 1:14:05) |
12. Hướng Tu-đà-hoàn | 28 (4:12 – 1:14:05) |
13. Đắc Tu-đà-hoàn | 28 (4:12 – 1:14:05) |
Nhị quả hướng và Nhị quả |
|
14. Hướng Tư-đà-hàm | 28 (4:12 – 1:14:05) |
15. Đắc Tư-đà-hàm | 28 (4:12 – 1:14:05) |
Tam quả hướng và Tam quả |
|
16. Hướng A-na-hàm | 28 (4:12 – 1:14:05) |
17. Đắc A-na-hàm: 5 hạng A-na-hàm: 18. Trung Bát-niết-bàn 19. Sanh Bát-niết-bàn (Tổn hại Bát-niết-bàn) 20. Hành Bát-niết-bàn 21. Vô hành Bát-niết-bàn 22. Thượng lưu Sắc cứu cánh |
28 (4:12 – 1:14:05) |
• Thượng Lưu Sắc Cứu Cánh Thuộc Tam Quả A-Na-Hàm (Trích Từ Quyển 174 – Chương VII: Định Uẩn (Tiếp Theo) – Phẩm Thứ Tư: Luận Về Bất Hoàn – A Tỳ Đạt Ma Đại Tỳ Bà Sa Luận) | 42 (1:41:40 – 1:56:33) |
Tứ quả hướng và Tứ quả |
|
23. Hướng A-la-hán | 28 (4:12 – 1:14:05) |
24. Tư pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
25. Thăng tấn pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
26. Bất động pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
27. Thoái pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
28. Bất thối pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
29.Hộ pháp 30. (Hộ tắc Bất thoái Bất hộ Tắc thoái) | 28 (4:12 – 1:14:05) |
31.Thật trụ pháp, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
32. Tuệ giải thoát, | 28 (4:12 – 1:14:05) |
33. Câu giải thoát. | 28 (4:12 – 1:14:05) |
Các quả vị trong Tứ Quả: 1. Tăng thượng Giới học 2. Tăng thượng Tâm học 3. Tăng thượng Tuệ học. 4. Nhất chủng đạo | 16 (19:33 – 27:55) 28 (4:12 – 1:14:05) |
Dấu hiệu nhận biết bậc Thánh nhân |
|
• Điều mà A-la-hán không làm (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 09 (20:08 – 55:37) |
• Ai Có Thể Biết Người Khác Có Phải Là Bậc Chân Nhân Hay Không? (Kinh Tăng Chi Bộ) | 29 (55:09 – 1:04:07) |
• Quả Vị Tu-Đà-Hoàn Có Thể Chưa Có Thần Thông (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 25 (59:33 – 1:07:25) |
• Vài Dấu Hiệu Để Nhận Biết Người Đã chứng Quả Tu-đà-hoàn (Kinh Đa Giới – Kinh Trung A Hàm) | 41 (1:15:30 – 1:29:12) |
• Làm Sao Biết Được Những Vị Đang Đi Trên Con Đường Hướng Đến Đạo Quả A-La-Hán? (Kinh (3.11) Bện Tóc: Sattajaṭila (SA 1148, SA2 71) – Tương ưng Kosala – Kinh Tương Ưng Bộ) | 44 (1:04:36 – 1:21:35) |
Tứ Thánh đế |
|
• Tứ Thánh Đế: Khổ – Tập – Diệt – Đạo Là Gì? (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 23 (22:23 – 1:14:48) 27 (1:00:56 – 1:14:32) |
• Tứ đế: Khổ, Tập, Diệt, Đạo có cần tu theo thứ tự không? (Kinh Tạp A Hàm) | 17 (19:07 – 41:53) |
12 Nhân duyên |
|
• 12 Nhân Duyên Là Gì? KINH 336. PHÁP THUYẾT NGHĨA THUYẾT – Kinh Tạp A Hàm) | 50 (35:04 – 1:24:15) |
• Vòng 12 Nhân duyên: cắt ở Ái và Vô minh. (Nhưng Vô minh khó quá, phải tới Ngũ thượng phần Kiết sử lận). Tu Thiền quán Vipassana luyện tỉnh giác, thì dần dần hết Vô minh. | 61 (45:29 – 46:30) |
• Vấn – Đáp: Có người hỏi: “Tại sao 12 Nhân duyên khó vậy?” | 63 (49:43 – 57:10) |
37 Phẩm trợ đạo: |
|
• Tầm Quan Trọng Của 37 Phẩm Trợ Đạo (Kinh (7.71) Tu Tập: Bhāvanā – Kinh Tăng Chi) | 42 (1:24:20 – 1:37:30) |
• Mong Giải Thoát Thì Phải Tu Tập Những Gì? Không Phải Chỉ Mong Muốn Giải Thoát Mà Có Thể Giải Thoát (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 54 (40:19 – 55:52) |
Tứ niệm xứ |
|
• Tầm Quan Trọng Của Pháp Tu Tứ Niệm Xứ (Kinh Trung Bộ Thuộc Tạng Nikaya) | 34 (1:01:11 – 1:06:07) |
• Pháp Tu Tứ Niệm Xứ Từ Kinh Trung A Hàm – Bắc Truyền (Nội Dung Tương Tự Kinh Niệm Xứ Trong Kinh Trung Bộ Của Nam Truyền) (Kinh Trung A Hàm) | 34 (1:06:08 – 2:27:25) |
• Pháp Tu Tứ Niệm Xứ (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 58 (1:07:39 – 2:07:07) |
• 8 Cặp Tâm Đơn Giản Để Quán Tâm Trong Tứ Niệm Xứ (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 64 (44:00 – 58:24) |
• Pháp Tu Thân Hành Niệm – Quán hơi thở – Bốn oai nghi – Ðầy đủ chánh niệm (Theo Kinh Trung Bộ) | 64 (58:25 – 1:47:38) |
Tứ chánh cần |
|
• Tứ Chánh Cần – Tứ Như Ý Túc (Kinh (4.13) Chánh Cần: Padhāna (SA 875–876, AN 4.69, AN 4.275* – Kinh Tăng Chi Bộ)) | 44 (1:21:36 – 1:38:44) |
Tứ như Ý túc |
|
• Tứ Như Ý Túc ((4.276) Như Ý Túc: Iddhipāda -(4.13) Chánh Cần: Padhāna(SA 875–876, AN 4.69, AN 4.275* – Kinh Tăng Chi Bộ) | 44 (1:38:45 – 1:51:48) |
• Bốn Như Ý Túc (Trích từ Kinh 86 – Kinh Thuyết Xứ – Trung A Hàm) | 44 (1:38:47 – 1:51:47) |
Ngũ căn |
|
• Tín, Tấn, Niệm, Định, Huệ (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 27 (1:15:13 – 1:22:00) |
• Khai Thị Của Đức Phật (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 29 (1:30 – 14:56) |
• Ngũ căn (Số 2): Tín, Tấn, Niệm, Định, Tuệ ((48.10) Phân Biệt 2: Dutiyavibhaṅga (SA 647, SA 658*, SA 655*) – Kinh Tương Ưng Bộ) | 49 (37:59 – 1:02:56) |
• Ngũ Căn Gồm Những Gì? – Căn tín, nên biết, đó là bốn bất hoại tịnh. – Căn tinh tấn, nên biết, đó là bốn chánh đoạn. – Căn niệm, nên biết, đó là bốn niệm xứ. – Căn định, nên biết, đó là bốn thiền. – Căn tuệ, nên biết, đó là bốn Thánh đế”. (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 55 (1:01:08 – 1:06:15) |
Ngũ lực |
|
• Ngũ Lực Gồm Những Gì? – Tín lực kia, nên biết, đó là bốn bất hoại tín. – Tinh tấn lực, đó là bốn chánh đoạn. – Niệm lực là bốn niệm xứ. – Định lực là bốn thiền. – Tuệ lực là bốn Thánh đế”. (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 55 (1:06:26 – 1:08:20) |
Thất giác chi |
|
• Tầm Quan Trọng Của Thất Giác Chi (1) (Kinh 222 – Kinh Lệ – Trung A Hàm) | 36 (23:32 – 24:02) |
• Tầm Quan Trọng Của Thất Giác Chi (2) (Kinh 674. Cái – Kinh Tạp A Hàm) | 36 (24:03 -26:25 ) |
• Tầm Quan Trọng Của Thất Giác Chi (3) (Trích từ 5. Kinh Tiểu Duyên – Trường A Hàm) | 36 (26:27 – 29:28) |
• Nói Rõ Hơn Về Thất Giác Chi (1) (Trích từ Kinh 681. Chuyển Thú – Kinh Tạp A Hàm) | 36 ( 29:30 – 48:37) |
• Thất Giác Chi Là Phương Thuốc Trị Bảy Kiết Sử (Kinh Số 3 – Phẩm 40 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 36 (48:39 – 1:04:16) |
• Bảng tóm tắt Thất giác chi để đối trị 7 Kiết sử (Theo Kinh Số 3 – Phẩm 40 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 36 (1:04:17 – 1:08:49) |
• Lúc Nào thì Nên Tu Giác Chi Nào? (Kinh 682. Hỏa – Kinh Tạp A Hàm) | 36 (1:08:51 – 1:35:57) |
• Bảng Tóm Tắt Khi Tâm Thế Nào Thì Tu Giác Chi Nào Phù Hợp (Theo Kinh 682 – Hoả – Kinh Tạp A Hàm) | 36 (1:36:00 – 1:40:32) |
Bát Thánh đạo |
|
• Cái Gì Là Giá Chống Đỡ Tâm? Mà Nếu Không Có thì Tâm Dễ Bị Nghiêng Ngã -> Bát chánh đạo (Theo Kinh Tương Ưng Bộ) | 60 (27:05 – 32:28) |
1. Chánh kiến: • Tầm quan trọng của Chánh kiến (1) (Kinh Trung A Hàm) • Tầm quan trọng của Chánh kiến (2) (Kinh Tạp A Hàm) • Tầm quan trọng của Chánh kiến (3) (Kinh Trung A Hàm) • Định nghĩa Chánh kiến (Kinh Trung A Hàm và Tạp A Hàm) • Định nghĩa Tà kiến, Tà định • Hai loại Chánh kiến Thế gian và Xuất thế gian (Kinh Tạp A Hàm) |
29 (1:04:07 – 1:59:40) |
• 2 nhân, 2 duyên để sanh Chánh kiến và 5 chi để thâu nhiếp Chánh kiến (Kinh Trung A Hàm) | 22 (31:50 – 41:28) |
• Nhân Duyên Khởi Lên Chánh Kiến (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 32 (15:05 – 18:54) |
• Chánh kiến cần phải được hỗ trợ bởi 5 chi phần thì mới được Tâm giải thoát quả, Tuệ giải thoát quả 1. Giới; 2. Văn (nghe); 3. Thảo luận; 4. Thiền chỉ; 5. Thiền quán. (Theo Kinh Trung Bộ) | 59 (43:43 – 58:49) |
2. Chánh tư duy | 29 (1:04:07 – 2:09:48) |
3. Chánh ngữ | 29 (1:46:32 – 2:09:48) |
4. Chánh nghiệp | 29 (1:47:07 – 2:09:48) |
5. Chánh mạng | 29 (1:46:26 – 2:09:48) |
• 5 Nghề Người Cư Sĩ Không Nên Làm ((5.177) Người Buôn Bán: Vaṇijjā – Chương 5 Pháp – Kinh Tăng Chi Bộ) | 48 (13:45 – 15:43) |
6. Chánh tinh tấn | 29 (1:24:29 – 2:09:48) |
7. Chánh niệm | 29 (1:27:36 – 2:09:48) |
8. Chánh định | 29 (1:11:53 – 2:09:48) |
Ngũ quyền: Tín, Tấn, Niệm, Định, Huệ |
|
• Điều Kiện Hỗ Trợ 5 Quyền (Trích Từ Nhật Tụng Kālāma 3 – Sư Toại Khanh Sưu Lục) | 42 (1:08:50 – 1:21:58) |
Lộ trình tu chứng |
|
• Y Chỉ Các Tầng Thiền, Thì Diệt Tận Được Các Phiền Não – Lộ Trình Tu Chứng (Kinh (9.36) Thiền: Jhāna – Phẩm 9 Pháp – Kinh Tăng Chi) | 43 (49:55 – 1:15:13) |
– 7 y chỉ xứ của Thần thức – 9 cư xứ của chúng sanh (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 27 (1:26:40 – 1:31:44) 27 (1:33:45 – 1:36:19) |
Ôn lại 9 nơi trú xứ của Thần thức: (Quý vị nhớ và thường tư duy chín nơi trú xứ của Thần thức, [thì] đức Phật nói người đó dễ giải thoát, đắc đạo A-la-hán). | 50 (1:07:13 – 1:14:03) |
Dấu hiệu thoái chuyển trong tu hành (Kinh Tăng Chi Bộ) | 29 (14:57 – 26:50) |
Các tầng trời | 06 (38:39 – 49:23 ) 10 (13:46 – 45:12) |
• Tuổi thọ của các cảnh giới (Kinh Thế Ký – Trường A Hàm) | 24 (1:34:47 – 2:03:21) |
• Tuổi thọ của các cảnh giới (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 13 (7:30 – 22:03) |
Giới luật |
|
• Thế nào là Tam tự Quy y (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 24 (13:45 – 32:57) |
• Giữ Giới Và Tam Quy Y (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 24 (33:04 – 39:57) |
• Cách phát nguyện khi thọ Bát quan trai (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 27 (33:18 – 49:25) |
• Phá Giới Bị Quỷ Ám (Kinh Tạp A Hàm) | 26 (39:19 – 55:07) |
• Đức Phật Dạy Về Thọ Trì Và Công Đức Của Trai Giới (Kinh 832. Thích Thị – Kinh Tạp A Hàm) | 51 (56:01 – 1:07:18) |
• Phước Đức Hành Trì Trai Giới Và Chuyện Quả Báo Của Nghiệp Lẫn Đen Trắng, Phước Báo Hộ Trì Người Khác Giữ Bát Quan Trai (Theo Kinh Tiểu Bộ) | 56 (0:54 – 33:10) |
• Vấn – Đáp: “Con thưa thầy, trong kinh đức Phật dạy người Cư sĩ thọ Bát quan trai vào 6 ngày trai và 3 tháng Thần túc. 6 ngày trai thì người Cư sĩ có thể nghỉ ở nhà để thọ. Vậy ba tháng Thần túc thì cũng phải nghỉ ở nhà để thọ Bát quan trai hả thầy? Con thắc mắc vì người Cư sĩ như chúng con vẫn phải lao động làm việc thì không thể nghỉ cả tháng được thầy ạ, nhất là chúng con ở Việt Nam thầy ạ”. | 57 (1:14 – 6:59) |
• Vấn – Đáp: “Dạ thưa thầy, cho con hỏi Cư sĩ làm sao đạt được Giới thanh tịnh? | 66 (1:18:42 – 1:33:45) |
Luận Câu Xá: các định nghĩa khác |
|
Pháp Hữu lậu, Vô lậu (Hữu vi, Vô vi) | 05 (1:46:39 – 2:30:51) 06 (59:56 – 1:55:55) 07 (53:12 – 2:06:34) 08 (46:44 – 1:11:07) |
3 loại Vô vi: • Trạch diệt Vô vi • Phi trạch diệt Vô vi • Hư không Vô vi | 05 (1:46:39 – 2:30:51) 06 (59:56 – 1:55:55) |
Ngũ uẩn |
|
1. Sắc uẩn: • Ngũ căn, Ngũ cảnh • Vô biểu sắc | 08 (1:11:08 – 2:32:04) 09 (1:37:28 – 1:58:58) 11 (45:45 – 2:18:01) 12 (1:29:11 – 1:42:48) 14 (1:03:08 – 1:52:14) 17 (49:07 – 1:35:59) |
• (Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc) | 10 (1:02:45 – 2:25:47) |
• Tứ đại | 12 (1:52:10 – 2:23:36) 14 (41:29 – 1:03:06) |
2. Thọ uẩn | 17 (1:36:00 – 2:14:31) 19 (1:43:15 – 2:22:50) |
3. Tưởng uẩn | 19 (1:43:15 – 2:22:50) |
4. Hành uẩn | 19 (1:43:15 – 2:22:50) 24 (2:03:51 – 2:28:57) |
5. Thức uẩn |
|
• Ngũ Uẩn Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm | 25 (1:27:00 – 1:51:48) |
• *Ngũ uẩn theo Vi diệu Pháp: – Sắc uẩn (rūpakkhandha): vật chất, thân thể. – Thọ uẩn (vedanākkhandha): cảm thọ (lạc, khổ, xả,…). – Tưởng uẩn (saññākkhandha): tri giác, nhận biết hình tướng, danh hiệu. – Hành uẩn (saṅkhārakkhandha): các tâm sở khác (ngoài Thọ và Tưởng), tạo tác, tư tác. – Thức uẩn (viññāṇakkhandha): tâm biết cảnh, chính là Tâm (citta). | 53 (1:35:26 – 1:36:38) |
• Ngũ uẩn với Tâm và Tâm sở | 53 (1:36:39 – 1:38:12) |
• Theo Bộ Pháp Tụ (Dhammasaṅgaṇī): bộ đầu tiên trong 7 bộ Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) thì 4 nguyên nhân sinh ra Sắc pháp gồm: (1) Nghiệp sinh sắc (kammaja-rūpa) (2) Tâm sinh sắc (cittaja-rūpa) (3) Thời tiết sinh sắc (utuja-rūpa) (4) Vật thực sinh sắc (āhāraja-rūpa) | 64 (25:47 – 34:16) |
Xây dựng Chánh kiến |
|
• Dấu Hiệu Nhận Biết Người Trụ Trong Tà Tụ Hay Chánh Tụ (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 07 (12:17 – 17:48 ) |
• Các Nhân Để Ra Đời Gặp Đức Phật Di Lặc (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 09 (2:34 – 20:05) |
• Hai Hạng Người Không Tội Mà Mạng Chung Được Sinh Lên Trời Trong Khoảnh Khắc Co Duỗi Cánh Tay (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 19 (5:21 – 7:30) |
• Tu Thế Nào Thì Không Sợ Chết Thảm Bị Đọa Lạc? (Kinh Tương Ưng) | 20 (12:37 – 22:38) |
• Hai Hạng Người Khó Được (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 25 (10:33 – 12:54) |
• Nhân Duyên Khiến Sau Khi Đức Phật Nhập Diệt Thì Diệu Pháp Không Còn Tồn Tại Lâu Dài (Kinh Tăng Chi Bộ) | 30 (10:34 – 23:07) |
• Tiêu chuẩn đúng Chánh pháp | 33 (1:26:17 – 2:08:06) |
• 5 Lỗi Nếu Tin Người Mà Không Y Theo Pháp, Theo Phật (KINH 805. QUÁ HOẠN – Kinh Tạp A Hàm) | 37 (26:42 – 42:39) |
• Hạng Người Nào Nên Thân Cận Và Hạng Người Nào Không nên Thân Cận (1) (Kinh Tăng Chi Thuộc Tạng Nikaya) | 38 (43:46 – 53:28) |
• Sự Khác Biệt Giữa Người Có Bố Thí Và Người Không Có Bố Thí (Kinh Tăng Chi – thuộc tạng Nikaya) | 38 (53:30 – 1:09:41) |
• Tiêu Chuẩn Pháp Sư Trích từ KINH PHÁP SƯ -NHẬT TỤNG KĀLĀMA 3 – Sư Toại Khanh (Giác Nguyên) sưu lục (SN 35.155 Vị Thuyết Pháp – 15. Phẩm Cũ Và Mới – Tương Ưng Sáu Xứ (e) – Kinh Tương Ưng) | 40 (22:18 – 28:37) |
• Ai Gần Phật? ((92) Saṅghāṭikaṇṇa – Kinh Tiểu Bộ – thuộc Tạng Nikaya) | 40 (51:41 – 58:29) |
• Trí Tuệ Được Hoàn Thành Nhờ Học Từ Từ, Hành Từ Từ, Thực Tập Từ Từ (Trích từ 70. Kinh Kīṭāgiri (Kīṭāgirisutta) – Kinh Trung Bộ) | 40 (1:36:40 – 1:49:48) |
• Tiêu Chuẩn Để Nhận Ra Đâu Là Phải Hay Không Phải Pháp, Luật, Lời Dạy Của Ðức Phật (Kinh (8.53) Tóm Tắt: Saṃkhitta – Kinh Tăng Chi) | 41 (26:25 – 36:09) |
• Những Ai Có Sợ Hãi, Vướng Tai Hoạn, Ưu Não, Tất Cả Chúng Có Thể Tìm Thấy Nơi Ngu Si Chứ Không Phải Nơi Trí Tuệ – Thế Nào Là Trí Tuệ? (Kinh Đa Giới, Trung A Hàm) | 41 (54:15 – 1:34:39) |
• Thành Tựu Được Bốn Lực Này Thì Tránh Xa Được Năm Sự Sợ Hãi. – Bốn lực: (1) Lực giác:(2) Lực tinh tấn(3) Lực không tội(4) Lực nhiếp. • – 5 sự sợ hãi: (1)Sợ khó nuôi mạng, (2)sợ tiếng xấu, (3)sợ giữa đám đông, (4) sợ chết, (5)sợ đường dữ. | 64 (34:18 – 43:56) |
• Tội Mắng Nhiếc, Đánh Đập, Sân Nhuế, Trách Móc Đối Với Một Tỳ-Kheo Đã Thành Tựu Chánh Niệm, Một Đệ Tử Phật Chứng Đắc Tiểu Quả Nặng Như Thế Nào? (Trích Từ Kinh 130 – Kinh Giáo Đàm-Di – Kinh Trung A Hàm) | 41 (1:40:15 – 1:51:01) |
• Cho Rằng Tất Cả Cảm Thọ Đều Do Nhân Đã Làm Trong Quá Khứ Đó Là Thuộc Về Tà (Kinh 36.21. Sìvaka – Phần Ba—Phẩm Một Trăm Lẻ Tám Pháp Môn – Chương 36: Tương Ưng Thọ (S.iv,230) – Kinh Tương Ưng) | 42 (7:37 – 21:25) |
• Khổ, Vui Do Từ Đâu Sanh? (Kinh 340. A-Chi-La – Kinh Tạp A Hàm) | 49 (10:05 – 35:00) |
• Có Phải Tất Cả Vị A-La-Hán Khi Niết-Bàn Đều Có Hiện Tượng Phi Thường? (Trích Từ Mi Tiên Vấn Đáp) | 43 (1:38 – 10:40) |
• Cõi nào được xem là Tịnh độ theo quan điểm Bắc truyền và Nam truyền? | 44 (26:57 – 31:36) |
• Có người nói: “Cõi trời không có Phật pháp”. Đó là một sai lầm lớn! | 44 (31:45 – 34:25) |
• Chớ Khinh Bốn Điều Nhỏ (Kinh 1030. Tam-Bồ-Đề – Kinh Tạp A Hàm). | 51 (1:00 – 15:28) |
• Định nghĩa ‘Như Lai’ (Kinh Tăng Chi Bộ) | 54 (21:00 – 40:15) |
• 4 Điều Không Thể Nghĩ Được – Nếu Nghĩ Đến Thì Có Thể Đi Đến Cuồng Loạn Và Thống Khổ (Kinh Tăng Chi Bộ) | 52 (3:14 – 6:58) |
• Bốn Loại Nhập Thai (Kinh Trường A Hàm) | 53 (27:00 – 29:18) |
• Bốn Hình Thức Sanh Của Chúng Sanh Luân Hồi (Kinh Trung Bộ) | 53 (37:12 – 43:42) |
• 3 Hạng Người Làm Nhiều Lợi Ích Cho Người Khác (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 55 (2:33 – 8:40) |
• Xây dựng Chánh kiến: Có câu nói: “Người chánh mà tu Pháp tà cũng thành chánh, mà người tà tu Pháp chánh cũng thành tà”. Điều đó có đúng không? | 55 (1:08:28 – 1:15:27) |
• Bị Bệnh Có Cần Trị Bệnh Hay Không? Ba Hạng Người Bệnh (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 56 (42:13 – 57:43) |
• Nên Đa Văn (Kinh Tiểu Bộ) | 57 (7:01 – 8:42) |
• Thành Tựu 7 Pháp Để Không Bị Ma Ba-Tuần Phá Hoại Được(Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 58 (49:42 – 1:07:38) |
• 4 Con Đường Tu – Con Đường Tối Thượng Là Lạc (Vui) Thắng Tri Mau (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 60 (22:20 – 26:58) |
• Hiểu đúng về Ngũ dục theo Kinh A Hàm và Nikaya | 60 (1:47:56 – 1:48:50) |
• Tại Sao Hai Người Tu Giữ Giới Khác Nhau Lại Cùng Chứng Quả Giống Nhau Và Sanh Về Cùng Một Nơi? (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 62 (55:45 – 1:14:02) |
• Chia sẻ về câu nói trong Kinh Đại Bát Niết Bàn (Đại thừa): “Tự Tánh là thường, lạc, ngã, tịnh”. Ngài Lục tổ Huệ Năng nói: ‘Tự tánh là vô thường’. | 62 (1:24:20 – 1:26:25) |
• Vấn – Đáp: 1. Chúng sanh sanh ra từ đâu? Do đâu có chúng sanh? 2. Những cây trên Trái đất này từ đâu có? | 62 (1:37:52 – 1:43:21) |
• Nhiều người không học, không biết, nói học Kinh A Hàm và Nikaya là căn tánh Tiểu thừa, chỉ đưa đến quả vị A-la-hán -> Đó là sai lầm! Những bộ đó đưa đến Nhất thừa, tu thành Phật. | 62 (1:47:50 – 1:49:07) |
• Sự Truyền Thừa Của Phật Pháp, Phân Tích Lịch Sử, Kinh Điển Và Sự Lệch Đi Của Giáo Lý (Theo Thời Gian). | 63 (1:23:49 – 2:15:55) |
• Khi Nào Dân Chúng Thực Hành “Phi Pháp“ Thì Thiên Tai, Dịch Bệnh Nhiều (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 66 (2:03 – 6:34 ) |
• Niết-Bàn Vô ngã là thế nào? | 66 (1:14:15 – 1:18:32) |
• Đa Văn Thánh Đệ Tử Của Đức Phật Sau Khi Hết Thọ Mạng Cõi Trời Không Đọa Địa Ngục, Ngạ Quỷ, Súc Sanh (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 66 (1:33:52 – 1:41:06) |
• Sự Sai Khác Giữa Thánh Đệ Tử Có Nghe Pháp Và Kẻ Phàm Phu Không Nghe Pháp (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 66 (1:41:07 – 1:53:34) |
Khai thị của đức Phật | 22 (0:56 – 6:06) 25 (12:57 – 36:21) |
• Khai thị của đức Phật (về Vô thường) (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 29 (1:31 – 14:56) |
• Khai Thị Của Đức Phật Về Nỗi Khổ Trong Luân Hồi (Kinh 1318. Huyết – Phẩm 45. Tương Ưng Vô Thủy – Kinh Tạp A Hàm) | 33 (29:38 – 48:44) |
• Điều Đức Phật Khuyên (Trích từ Kinh Tiểu Bộ) | 42 (1:22:00 – 1:24:18) |
• Đức Phật Dạy Nên Nguyện Như Thế Nào? (Kinh 105 Kinh Nguyện – Phẩm Thứ 10 của Kinh Trung A Hàm). | 51 (15:30 – 37:40) |
Hiểu về đức Phật |
|
• Đức Như Lai Tối Thượng (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 60 (46:14 – 48:45) |
• Đức Phật không cung kính, hoặc không đứng dậy, hoặc không mời chỗ ngồi ai cả vì nếu làm thế thì đầu của người ấy bị vỡ tan (Theo Tạng Luật) | 60 (48:46 – 56:58) |
• Cần Hiểu Rõ Về Nhất Thiết Trí, Nhất Thiết Kiến, Tam Minh Của Như Lai (Theo Kinh Trung Bộ) | 60 (56:59 – 1:15:05) |
• Có người hỏi: “Con xin hỏi Thái tử Tất Đạt Đa là con của vua Tịnh Phạn. Khi ngài chứng đắc Chánh Đẳng Giác là Đức Phật Thích Ca, thì Ngài có còn kính cha của Ngài không ạ? | 60 (1:15:08 – 1:19:50) |
Bài Kinh Nhất Dạ Hiền (Kinh Trung A Hàm) | 25 (2:18:37 – 2:23:02) |
Kinh KaLaMa (Khi Nghe Điều Gì Cần Suy Xét, Chớ Vội Vàng Tin Nhận) (Kinh Tăng Chi) | 33 (48:45 – 1:26:02) |
Các câu chuyện trích từ kinh |
|
• Câu chuyện Lão Nam Nữ | 22 (43:12 – 46:55) |
• Câu chuyện của ông Thích Bách Thủ phạm giới uống rượu nhưng được đức Phật thọ ký đắc Tu-đà-hoàn. | 28 (51:25 – 1:17:48) |
• Câu Chuyện Nhân Quả Của Việc Phỉ Báng Thánh Nhân (Kinh Tạp A Hàm) | 30 (23:24 – 44:15) |
• Câu Chuyện Đức Phật Độ Một Vị Bà-La-Môn Có Thần Thông Đặc Biệt (Chuyện này có ngầm nhiều đạo lý về y dược, nghiệp tái sinh đời sau, công đức giữ giới) (Kinh Tăng Nhất A Hàm) |
32 (18:56 – 1:33:33) |
• Câu chuyện: Con Chim Cút (câu chuyện tiền thân của đức Phật) (Kinh Tiểu Bộ – Tạng Kinh Nikaya) | 34 (8:46 – 35:39) |
• Câu chuyện Tỳ-kheo-ni Siha (tu 7 năm nhưng không thành tựu, đến lúc định thắt cổ tự tử thì đắc A-la-hán) | 35 (33:00 – 48:27) |
• Chuyện Các Nam Tử Của Nhà Triệu Phú: Seṭṭhiputtapeta (Trích từ Kinh Tiểu Bộ thuộc Tạng Nikaya) | 36 (1:57 – 17:25) |
• Quả Báo Của Người Cúng Dường Nước Thơm Cho Phật Chữa Bệnh Trúng Gió (KINH SỐ 7 – Phẩm Tà Tụ Thứ 35 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 37 (3:01 – 26:41) |
• Câu Chuyện Một Người Hạ Độc Đức Phật (Kinh Số 7 – Phẩm 45 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 38 (1:21 – 43:01) |
• Câu Chuyện Đức Phật Độ Ngài Nan Đà (Kinh Số 7 – Phẩm Tàm Quý Thứ 18 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 39 (4:30 – 34:39) |
• “Người Giết Hại Sinh Mạng Nhiều Loài Hữu Tình Để Cúng Đồ Ăn Cho Người Chết, Có Hạnh Phúc, Lợi Ích Nào Không?” (18. Chuyện Ðồ Ăn Cúng Người Chết (Tiền Thân Matakabhatta) – Kinh Tiểu Bộ Thuộc Tạng Nikaya) |
40 (1:28 – 17:55) |
• Câu Chuyện Nhân Quả Của Một Người Bị Bệnh Hủi Vào Thời Đức Phật (Kinh (5.3) Suppabuddhakuṭṭhi – Phẩm Phật Tự Thuyết – Kinh Tiểu Bộ) | 41 (36:22 – 54:10) |
• Câu chuyện về vị Tăng sĩ Sona thuyết pháp được đức Phật và chư Thiên khen ngợi. Mẹ của Tôn giả Sona nghe ngài thuyết pháp say sưa hoan hỷ mà độ được nhóm cướp. (Tích Truyện Pháp Cú) | 42 (38:47 – 46:47) |
• Câu Chuyện Quả Báo Của Không Tùy Hỷ Mà Ác Ý Đối Với Sự Cúng Dường Của Người Khác (22. Chuyện Mẹ Của Uttara: Uttaramātupeti – Ngạ Quỷ Sự – Kinh Tiểu Bộ) | 43 (10:47 – 22:03) |
• Câu chuyện về đức Phật độ vị Bà-la-môn (người mà gọi đức Phật là người bạn chiến thắng bất diệt) trước khi độ 5 anh em Kiều Trần Như. | 44 (1:23 – 10:28) |
• Trưởng Giả Chất-Đa-La Lâm Chung Tự Tại (Kinh 574. Bịnh Tướng – Kinh Tạp A Hàm) | 44 (46:17 – 1:04:35) |
• Câu Chuyện Dòng Họ Thích Bị Vua Tỳ-Lưu-Ly Sát Hại (Kinh Số 2 – Phẩm Đẳng Kiến Thứ 34 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 45 (1:41 – 1:24:28) |
• Câu Chuyện Về Tầm Quan Trọng Của Thức Ăn Để Hỗ Trợ Cho Chứng Quả (Trích từ Phẩm Tâm – Tích Truyện Pháp Cú) | 47 (1:02 – 34:18) |
• Câu chuyện tiền thân của đức Phật, 7 lần ra vào (xuất gia rồi ra về) vì phải gieo đậu vào mùa mưa. Và câu chuyện về Tôn giả Thất Lai. | 47 (53:37 – 1:01:50) |
• Câu chuyện ‘Khóc Đòi Những Chuyện Ở Trên Trời’ (Ông Bà-la-môn keo kiệt để cho đứa con trai bị bệnh chết. Đứa con trước khi chết đặt niềm tin nơi Như Lai, sau khi chết sanh làm chư Thiên. Sau đó xuống độ cho cha mình). (Tích Truyện Pháp Cú) | 48 (1:30 – 11:00) |
• Câu Chuyện Về Một Vị Tỳ-Kheo Siêng Tụng Kinh, Siêng Giảng Thuyết, Tinh Tấn Tư Duy Thời Đức Phật (Kinh 1251. Tụng Kinh – Kinh Tạp A Hàm) | 49 (1:12 – 7:24) |
• Câu Chuyện Về Một Tỳ-kheo Bị Mang Tiếng Xấu Với Vợ Con Người Ta Vào Thời Đức Phật (Kinh 1258. Gia Phụ – Kinh Tạp A Hàm) | 49 (7:25 – 17:11) |
• Câu Chuyện Về Lợi Ích Của Việc Nghe Pháp Và Kính Pháp Của Một Con Nhái Trong Thời Đức Phật (51. Lâu Ðài Tiên Nhái: Maṇḍūkadevaputtavimāna – B. Lâu Đài Nam Giới (Purisavimānaṃ) – Phẩm Đại Xa Thứ 5: Mahārathavagga –Chuyện Thiên Cung – Kinh Tiểu Bộ) | 50 (1:07 – 9:57) |
• Câu Chuyện Về Tôn Giả Thi Bà La – Vị Đệ Tử Phước Đức Số 1 Của Đức Phật Thích Ca (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 52 (7:05 – 1:20:33) |
• Câu Chuyện Vị Cư Sĩ Nhờ Niệm Các Công Đức Phật Mà Được Thoát Nạn Vào Thời Đức Phật (Kinh Tiểu Bộ Nikaya) | 53 (3:08 – 17:54) |
• Câu chuyện về vị Tể tướng tên Vasakara (Tể tướng của vua A Xà Thế) vì phỉ báng ngài Ma Ha Ca Chiên Diên mà không sám hối nên đọa làm khỉ trong vườn Trúc Lâm. | 53 (23:25 – 26:55) |
• Câu Chuyện Về Vị Đao Phủ Tàn Bạo Giết Người Suốt 55 Năm Vào Thời Đức Phật Thích Ca (Trích từ Tích Truyện Pháp Cú) | 58 (1:38 – 25:46) |
• Câu Chuyện Hay Về Nghiệp Của Khởi Tâm Ái Nhiễm Với Bậc Thánh (Trích từ Tích Truyện Pháp Cú) | 59 (1:10 – 22:31) |
• Câu Chuyện Nhân Quả Trả Vay 500 Đời Từ Oán Thù Nhỏ Là Sở Thích Ăn Trứng Gà (Trích từ Chú Giải Kinh Pháp Cú) | 61 (1:36 – 9:51) |
• Vua Tịnh Phạn Tu Pháp Môn Gì? Thành Tựu Thế Nào? (Kinh Phật Thuyết Tịnh Phạn Vương Niết Bàn) | 62 (1:25 – 24:59) |
• Câu Chuyện Đức Phật Khai Thị Cho Một Tỳ-kheo Bị Bệnh Sắp Mạng Chung (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 63 (1:16 – 21:50) |
• Câu Chuyện Quả Báo Người Ðồ Tể Và Ðứa Con Trai Trong Thời Đức Phật Thích Ca (Theo Tích Truyện Pháp Cú) | 64 (1:00 – 18:57) |
• Câu Chuyện Về Người Mẹ Vì Thương Con Mà Đọa Lạc Khi Chết (Trích từ Kinh Tiểu Bộ) | 65 (0:50 – 16:46) |
• Câu Chuyện Về Phương Tiện Giúp Nhân Gian Của Vua Trời Đế Thích (Trích từ Kinh Tiểu Bộ) | 66 (6:36 – 40:30) |
Pháp hành |
|
• Lợi Ích Của Việc Không Ăn Ban Đêm (Trích từ 70. Kinh Kīṭāgiri (Kīṭāgirisutta) – Kinh Trung Bộ) | 40 (58:30 – 1:04:30) |
• Lợi Ích Của Việc Ăn Cháo (Kinh Tăng Chi Bộ) | 52 (1:13 – 3:13) |
• Khi Sợ Hãi Thì Hãy Niệm Phật Hoặc Niệm Pháp Hoặc Niệm Tăng (III. Dhajaggam: Ðầu Lá Cờ (S.i,218) – Tương Ưng Sakka – Thiên Có Kệ – Kinh Tương Ưng Bộ) | 46 (29:17 – 45:40) |
• 5 Công Đức Của Thừa Sự Lạy Phật – Vì Sao Có Công Đức Như Thế? (Theo Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 54 (3:03 – 12:48) |
• Ba Hạng Người Đối Với Phẫn Nộ (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 54 (12:54 – 20:56) |
• Nói Pháp Phải Hợp Người (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 55 (47:36 – 1:01:06) |
• Thế Nào Là “Sống Theo Pháp“ – 5 Hạng Người Tu Học (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 57 (8:44 – 27:45) |
• Thận Trọng Khi Nghe Pháp: Đối Chiếu Với Pháp và Luật Để Tránh Sai Lầm (Nguồn nội dung từ: Sư Hạnh Tuệ) | 59 (22:33 – 43:42) |
• Hộ niệm lúc lâm chung: cách vị A-la-hán tên Sona ở Tích Lan hộ niệm cho cha mình. (Trích từ A Tỳ Đàm) | 60 (13:28 – 16:58) |
• Chớ Chấp Hình Tướng Người Mà Sinh Tâm Khinh Mạn (Theo Kinh Tạp A Hàm) | 64 (19:00 – 25:46) |
• Đức Phật Dạy Dấu Hiệu Nhận Biết: Người Có Thể Cùng Nói Chuyện, Cùng Đàm Luận, Người Có Duyên, Được Lợi Ích Khi Nghe Lời Khuyên. | 65 (25:43 – 49:05) |
• 4 Nghiệp Đưa Đến Đọa Lạc, 4 Nghiệp Đưa Đến Sanh Thiên (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 66 (40:31 – 54:20) |
Ứng xử trong thế gian |
|
• Thế Nào Là Yêu Thương Chính Mình? (Kinh Tạp A Hàm) | 13 (2:10 – 7:12) |
• Sử Dụng Tài Sản Như Thế Nào? (Kinh Tạp A Hàm) | 23 (3:30 – 21:52) |
• Làm Sao Để Mang Lại Lợi Ích Cho Quyến Thuộc? (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 24 (3:21 – 13:41 ) |
• Làm Sao Để Được Quỷ Thần Bảo Vệ? (Kinh Trường A Hàm) | 24 (39:58 – 51:20) |
• Chăm Sóc Người Bệnh Cũng Như Chăm Sóc Đức Phật Không Khác Vậy (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 26 (16:30 – 21:08) |
• Tiêu Chuẩn Của Người Bạn Tốt (Kinh Tăng Chi Bộ) | 31 (1:15 – 10:11) |
• 4 Nguyên Nhân Của Giấc Mơ | 34 (35:43 – 39:33) |
• 6 Hàng Chúng Sanh Có Thể Nằm Mơ | 34 (39:34 – 56:20) |
• Vợ Chồng Là Tiên Hay Là Đê Tiện ((4.53) Sống Chung 1: Paṭhamasaṃvāsa – Kinh Tăng Chi – Thuộc Tạng Nikaya) | 35 (8:00 – 20:44) |
• Làm Sao Để Vợ Chồng Gặp Nhau Ở Đời Này, Đời Sau? ((4.55) Kinh Xứng Ðôi 1: Paṭhamasamajīvī – Kinh Tăng Chi Bộ – Thuộc Tạng Nikaya) | 35 (20:45 – 32:52) |
• Làm Các Lễ Cúng Cho Người Chết Thì Các Bà Con Huyết Thống Đã Chết Có Được Hưởng Bố Thí Ấy Hay Không? (Kinh (10.177) Jāṇussoṇi (SA 1041) – Kinh Tăng Chi) | 41 (1:48 – 26:24) |
• Hai Pháp Khiến Cho Người Sinh Vào Nhà Bần Tiện Và Hai Pháp Khiến Cho Người Sinh Vào Nhà Hào Tộc (Kinh Số 7 – Phẩm Khuyến Thỉnh Thứ 19 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 48 (11:05 – 13:42) |
• Vì Sao Có người Buôn Bán Thành Công, Có Người Buôn Bán Thất Bại …? (Kinh Buôn Bán (Vaṇijja Sutta) – Tăng Chi Bộ Kinh – Chương Bốn Pháp – Kinh số 79) | 48 (15:44 – 23:35) |
• Đức Phật Dạy Về Tài Sản Và Đời Sống(Theo Thiện Sanh trong Kinh Trường A Hàm) | 57 (27:49 – 52:39) |
• Đức Phật 4 Loại Bạn Chân Thật Đức Phật Dạy Tích Lũy Tài Sản (Trích từ – 31. Kinh Giáo Thọ Thi-Ca-La-Việt – Thuộc Trường Bộ Kinh) | 58 (25:48 – 49:40) |
• Đức Phật Dạy Tạo Nghiệp Ác Sát Sanh Thì Không Được Thọ Hưởng Tài Sản, Giàu Có (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 65 (16:50 – 25:41) |
• Đức Phật Dạy Nghĩa Vụ của Con đối với cha mẹ và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con (Theo Kinh Trường Bộ) | 61 (9:55 – 17:21) |
Nói về Bố thí, Cúng dường |
|
• Hai Pháp Bố Thí Mà Được Công Đức Lớn, Thành Quả Báo Lớn, Được Vị Cam Lồ, Đến Chỗ Vô Vi (Kinh Số 10 – Phẩm 20 – Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 45 (1:24:30 – 1:28:36) |
• Thực Hành Bố Thí Thế Nào Để Có Công Đức Vô Số, Vô Lượng? ((6.37) Vật Thí Gồm Sáu Phần: Chaḷaṅgadāna (EA 37.4*) – – Phẩm Sáu Pháp – Kinh Tăng Chi Bộ) | 46 (1:10 – 12:27) |
• Câu Chuyện Quả Báo Của Người Bố Thí Rồi Hối Hận ((3.20) Không Con: Dutiyaṃ aputtaka – (SA 1233, SA2 60) – Tương Ưng Kosala – Kinh Tương Ưng Bộ) | 46 (12:28 – 29:11) |
• 5 Việc Thí Không Được Phước & 5 Việc Thí Được Phước (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 53 (17:55 – 23:23) |
• Khi Bố Thí Cần Tác Ý Như Thế Nào? (Theo Kinh Tăng Chi Bộ) | 57 (1:14:22 – 1:28:50) |
• Quả Báo Của Việc Bố Thí Và Khuyến Khích Người Khác Bố Thí (Câu chuyện chưởng khố chân mèo) (Trích từ Tích Truyện Pháp Cú) | 60 (1:10 – 13:25) |
• Cúng Dường Bậc Nào Được Quả Báo Hiện Tiền? (Kinh Tăng Nhất A Hàm) | 25 (1:12:54 – 1:26:58) |
• Thứ Tự Quả Báo Lớn Nhỏ Của Việc Cúng Dường Các Đối Tượng (Theo Kinh Trung Bộ) | 62 (25:02 – 41:21) |
• Thứ Tự Công Đức Cúng Dường Cho Tập Thể (từ nhỏ đến lớn) (Theo Kinh Trung Bộ) | 63 (21:53 – 31:38) |
Nên xem chung với VD1: Lộ trình tâm theo sát-na tâm của một người phàm phu thấy cảnh tai nạn giao thông máu me nên khởi lên tâm sợ hãi, để hiểu rõ hơn.
11 bước chống buồn ngủ ở bài Khoa Chú Tuyển Giảng 153.